Sỏi mật là gì? Cơ chế tạo sỏi – Nguyên nhân gây sỏi là gì?

Sỏi mật là bệnh lý phổ biến tại Việt Nam. Do không có biểu hiện cụ thể nên phần lớn bệnh nhân đến bệnh viện khi bệnh đã nặng hoặc xảy ra biến chứng, gây khó khăn cho việc điều trị thậm chí ảnh hưởng đến tính mạng người bênh. Vậy sỏi mật là gì? Nguyên nhân gây sỏi ra làm sao? Bằng cách nào nhận biết được bệnh sỏi túi mật?

Hình minh họa: Sỏi mật là gì

Sỏi mật là gì?

Sỏi mật là những khối rắn lắng đọng do sự mất cân bằng trong các thành phần dịch mật, có thể xuất hiện ở nhiều vị trí khác nhau trong túi mật, ống mật chủ, đường dẫn mật trong gan,… Sỏi mật phân thành 3 loại chính: sỏi cholesterol, sỏi sắc tố mật (sỏi sắc tố đen và sỏi sắc tố nâu).

Cơ chế tạo sỏi – Nguyên nhân gây sỏi là gì

Mỗi loại sỏi sẽ có cơ chế hình thành riêng biệt cũng như tác nhân gây bệnh không giống nhau.

Sỏi cholesterol

3 yếu tố chính ảnh hưởng đến bệnh sinh của sỏi cholesterol là:

  • Sự thay đổi thành phần dịch mật
  • Sự kết nhân của các tinh thể cholesterol
  • Sự suy giảm chức năng của túi mật

Sỏi cholesterol

Các yếu tố tăng nguy cơ tạo thành sỏi:

  • Tuổi: Tăng tiết cholesterol và giảm acid mật
  • Giới nữ: Tăng tiết cholesterol và tăng thời gian lưu chuyển ruột
  • Béo phì: Tăng tiết cholesterol vào dịch mật, tăng tổng hợp cholesterol thông qua sự tăng hoạt tính HMG-CoA reductase.
  • Giảm cân nhanh: tăng tiết cholesterol, giảm tổng hợp acid mật, giảm nhu động túi mật.
  • Nuôi dưỡng toàn bộ qua đường tĩnh mạch: Giảm vận động túi mật.
  • Tác dụng phụ của các loại thuốc: Giảm nồng độ acid mật do ức chế ACAT, tăng tiết cholesterol, giảm tổng hợp acid mật, giảm vận động túi mật.
  • Một số bệnh gây giảm hấp hấp thu acid mật hoặc tăng hoạt tính HMA-CoA reductase làm tăng cholesterol.

Sỏi sắc tố mật nâu

Sỏi nâu thường ít xuất hiện ở túi mật, chủ yếu ở đường mật trong và ngoài gan. Các thành phần trong sỏi bao gồm: bilirubinae calcium, calcium palminate, calcium stearate,… và một ít cholesterol. Các yếu tố chính hình thành sỏi nâu là sự ứ trệ đường mật, nhiễm trùng hoặc ký sinh trùng.

Sỏi sắc tố mật

Sỏi sắc tố đen

Thành phần chính gồm có các polymer của bilirubin không hòa tan gắn với calcium phosphate hoặc Ca carbonate,… không có cholesterol. Sỏi sắc tố đen hình thành do sự tăng cao nồng độ các bilirubin không liên hợp(tan máu, xơ gan…), sự thay đổi nồng độ pH và Calci và sự bão hòa của glycoprotein.

Sỏi sắc tố đen

Triệu chứng sỏi mật

Sỏi túi mật thường không có dấu hiệu đặc trưng rõ ràng, chỉ có biểu hiện cụ thể hơn khi sỏi túi mật đã chuyển biến nặng hoặc xảy ra biến chứng. So với sỏi túi mật thì sỏi đường mật có phần nào thể hiện rõ hơn sự tồn tại của nó. Sau đây là thông tin các triệu chứng sỏi túi mật và sỏi đường mật.

Sỏi túi mật

80% sỏi túi mật không có triệu chứng, 15% trường hợp còn lại có cơn đau quặn gan, 5% còn lại có các biến chứng như viêm túi mật cấp, viêm tụy cấp.

Cơn đau quặn gan

Xuất hiện tự phát thường là sau bữa ăn nhiều dầu mỡ. Cơn đau kích phát ở hạ sườn phải lan ra sau lưng hoặc bả vai. Mức độ cơn đau tăng dần hoặc đau dữ dội ngay từ lúc kích phát. Đau tăng khi thở sâu. Cơn đau thông thường kéo dài từ 15 phút đến vài giờ nhưng thường không quá 6 giờ, trường hợp đau lâu hơn có thể bệnh đã chuyến nặng biến chứng như viêm túi mật cấp hoặc viêm tụy cấp.

Viêm túi mật cấp

  • Đau hạ sườn phải, tăng lên khi hít sâu.
  • Nôn, táo bón hoặc khi lỏng.
  • Sốt, rét run.
  • Vàng da trong 15%(sỏi đường mật kèm theo, sỏi cổ túi mật chèn ép ống gan chung, viêm lan tỏa vùng cuống gan).
  • Phản ứng thành bụng hạ sườn phải, Murphy (+).
  • Có thể sờ được túi mật dưới hạ sườn, ấn rất đau.

Bạn có thể tìm hiểu rõ hơn các triệu chứng sỏi mật dưới đây.

Triệu chứng sỏi mật

Sỏi đường mật không kèm theo viêm đường mật

Các biểu hiện có thể rất đa dạng:

  • Không có triệu chứng;
  • Cơn đau quặn gan;
  • Vàng da tăng dần gần giống tắc mật do u;
  • Viêm tụy cấp tái phát;
  • Đau bụng không đặc hiệu;
  • Sốt kéo dài.

Viêm đường mật cấp do sỏi (Sỏi đường mật gây ra viêm đường mật)

Thường do tắc nghẽn ống mật chủ, lâm sàng có 3 nhóm triệu chứng xảy ra tuần tự nhau trong thời gian dưới 48 giờ:

  • Đau hạ sườn phải tương tự cơn đau quặn gan.
  • Sốt cao, rét run.
  • Nước tiểu vàng sậm, kết mạc mắt và da vàng, phân bạc màu.

Viêm đường mật cấp do sỏi có thể dẫn đến các biến chứng như nhiễm trùng huyết, choáng nhiễm trùng Gram âm, suy thận cấp, áp xe gan, chảy máu đường mật.

 

Sỏi mật có nguy hiểm không?

Khi mới hình thành dù tồn tại trong hệ thống túi mật, sỏi vẫn có thể chưa gây ra biểu hiện cụ thể. Tuy nhiên thời gian ổn định này phụ thuộc vào sự di chuyển của sỏi, kích thước sỏi và tình trạng đường mật. Khi các biện pháp điều trị không mang lại hiệu quả hoặc tình trạng sỏi mật kéo dài dẫn đến các biến chứng sau:

Thấm mật phúc mạc

Ứ đọng dich mật do sỏi tạo áp lực đường mật làm mật thấm ra ngoài hệ thống dẫn mật, thường gặp ở những bệnh nhân còn túi mật và chưa mổ lần nào hoặc đã có tiền sử mổ mật nhưng ổ bụng dính ít.

Viêm phúc mạc mật

Phúc mạc bị viêm do mật chảy vào trong ổ bụng qua chỗ hoạt tử túi mật, áp xe đường mật vỡ hoặc hoại tử đường mật ngoài gan.

Viêm tụy cấp do sỏi mật

Thường xảy ra ở những trường hợp sỏi nằm ở phần thấp của ống mật chủ, sỏi kẹt trong cơ thắt Oddi. Biểu hiện lâm sàng bằng những cơn đau quặn gan, điểm sườn sau lưng đau.

Mộ số biến chứng khác như: chảy máu đường mật, chèn ép tim cấp, suy hô hấp do áp xe gan đường mật vỡ lên màng phổi, viêm thận cấp do sỏi mật, sỏi mật sốc có nhiễm trùng, suy đa tạng do sỏi mật,…

Cách điều trị sỏi mật như thế nào

Một số cách điều trị sỏi phổ biến hiện nay:

  • Thuốc làm tan sỏi đường uống
  • Nội soi
  • Tán sỏi ngoài cơ thể
  • Các phương pháp điều trị khác: Làm tan sỏi trực tiếp bằng cách bơm trực tiếp thuốc làm tan sỏi vào túi mật, tán sỏi tại chỗ, phẫu thuật
  • Điều trị sỏi mật bằng thuốc nam.

Sỏi mật là gì ? Cách điều trị sỏi mật

Cả Đông Y và Tây Y đều có những ưu thế đặc trưng trong việc chữa bệnh sỏi mật. Tuy nhiên, các phương pháp Tây y thường “ kén chọn” hơn khi có tiêu chuẩn chọn bệnh riêng biệt, ví dụ phương pháp điều trị sỏi mật bằng thuốc chỉ áp dụng với sỏi có kích thước 5-10mm, tốt nhất là sỏi 5mm và là sỏi cholesterol. Một số khác lại không đảm bảo được sức khỏe người bệnh sau điều trị như phẫu thuật  mổ hở vì có thể xảy ra biến chứng hậu phẫu, cần được theo dõi liên tục và chăm sóc đặc biệt. Về mặt này, cách đánh tan sỏi bằng thuốc nam lại có lợi thế hơn nhiều nhờ sự lành tính của thuốc, không chỉ đánh tan sỏi mà còn nâng cao chức năng của hệ thống gan mật, cải thiện hoạt động và chống viêm hiệu quả. Nhờ đó mà giúp bệnh nhân ngăn ngừa được tình trạng tái phát sỏi – điều mà Tây Y chưa thể làm được dứt điểm.

Xem thêm: Thuốc nam gia truyền dân tộc Mường trị sỏi mật, sỏi thận, sỏi gan

Phòng ngừa thông dụng đối với bệnh sỏi

  • Dự phòng sỏi cholesterol bằng tiết thực giảm cholesterol, giảm mỡ bão hòa, thận trọng khi dùng thuốc ngừa nam.
  • Dự phòng sỏi sắc tố mật bằng xổ giun định kỳ, tuyên truyền, giáo dục vệ sinh ăn uống, vệ sinh môi trường; đồng thời điều trị tốt các đợt nhiễm trùng đường mật để cắt đứt khâu tiết men vi khuẩn.
  • Dự phòng sỏi sắc tố mật đen bằng điều trị các bệnh huyết tán.

Ý kiến của bạn